Khoa chẩn đoán hình ảnh

Khoa chẩn đoán hình ảnh

1.Tên khoa

Chẩn đoán hình ảnh (Department of diagnostic imaging)

2. Liên hệ

Địa chỉ: Tầng 2, nhà A – Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

Tầng 1, nhà B – Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

Tầng 2, nhà C – Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

3. Lịch sử phát triển khoa

Năm 1968, khoa Xquang – Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ được thành lập. Đến năm 2003, khoa được đổi tên thành Khoa Chẩn đoán hình ảnh.

4. Chức năng nhiệm vụ khoa

Chức năng nhiệm vụ chung

– Khoa Chẩn đoán hình ảnh là cơ sở thực hiện các kỹ thuật tạo ảnh y học để chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị, bằng các thiết bị Xquang, siêu âm, cộng hưởng từ.

–   Chụp mạch và can thiệp đường nội mạch điều trị các bệnh lý thuộc chuyên ngành Điện quang can thiệp.

–   Thực hiện các thủ thuật điện quang can thiệp qua da.

–   Thực hiện các chương trình tầm soát sức khoẻ cộng đồng khi có yêu cầu

–   Đào tạo chuyên môn cho tuyến dưới và phối hợp đào tạo sinh viên hoặc học viên các trường đại học về thực hành tại khoa.

–   Nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành CĐHA và Điện quang can thiệp.

–   Chức năng tham mưu cho Đảng uỷ, Ban Giám đốc bệnh viện về kế hoạch phát triển của khoa và các ng việc khác nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn, đóng góp vào sự phát triển của Bệnh viện.

4.2. Chức năng nhiệm vụ cụ thể

Chẩn đoán hình ảnh

–   Chụp cộng hưởng từ: Chẩn đoán các bệnh lý thần kinh: u não, nhồi máu não, xuất huyết não, u tuỷ, u đốt sống, thoát vị đĩa đệm, các bệnh lý xương sọ và cột sống; chẩn đoán các bệnh lý phần mềm vùng cổ, tai mũi họng và hàm mặt; các bệnh lý tạng trong ổ bụng (gan mật, tụy, hệ tiết niệu, tiểu khung); các bệnh lý phần mềm và xương khớp (chấn thương khớp, viêm khớp, viêm phần mềm, áp xe phần mềm …)

–   Chụp cắt lớp vi tính (16 dãy, 64 dãy và 128 dãy): Chẩn đoán các bệnh lý mạch máu não (nhồi máu não, hẹp mạch máu não, xuất huyết não, dị dạng mạch); các bệnh lý van tim, cơ tim, động mạch vành tim, động mạch chủ và mạch máu ngoại biên (động mạch đùi- chậu và mạch chi dưới, mạch chi trên); các bệnh lý vùng cổ, ngực, ổ bụng, tiểu khung (ung thư phổi, u trung thất, ung thư gan, u máu gan, các khối u trong ổ bụng, sau phúc mạc và tiểu khung, các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp, tiêu hoá, gan mật, tiểu khung); các bệnh lý cơ xương khớp và phần mềm.

  1. Điện quang can thiệp

–   Chụp và can thiệp nội mạch: nút mạch điều trị chảy máu mũi, ho ra máu, nút mạch hóa dầu điều trị ung thư gan, nút mạch điều trị ung thư gan bằng hạt vị cầu tải hóa chất, nút mạch u máu gan, nút giả phình động mạch tạng, nút dị dạng các mạch máu tạng, nút mạch điều trị u xơ tử cung, nút mạch điều trị u phì đại tiền liệt tuyến, dị dạng động tĩnh mạch tử cung, can thiệp tạo luồng thông cửa chủ trong gan qua đường tĩnh mạch cảnh (TIPS), nút búi giãn tĩnh mạch dạ dày ngược dòng (BRTO, CARTO, PARTO), nút búi giãn tĩnh mạch thực quản – dạ dày qua da (PTVO), nút mạch tiền phẫu các khối u vùng đầu mặt cổ và tạng.

–   Điều trị bệnh lý gan – mật – tụy qua da: dẫn lưu đường mật, đặt stent đường mật, dẫn lưu áp xe gan, áp xe tụy. –   Chọc hút, dẫn lưu các ổ áp xe khác trong ổ bụng, sau phúc mạc. –   Can thiệp qua da một số bệnh lý khác.

  1. Một số nhiệm vụ khác:

– Thực hiện khám bệnh sàng lọc, các chương trình tầm soát sức khoẻ theo yêu cầu

– Đào tạo chuyên môn cho tuyến dưới và hỗ trợ chuyên môn tại cơ sở tuyến dưới

– Đào tạo các học viên và sinh viên gửi về của các trường Đại học và Cao đẳng Y dược.

– Tổ chức các lớp, khoá tập huấn chuyên ngành cho cán bộ nhân viên trong khoa và các khoa hay cơ sở y tế khác.

– Nghiên cứu khoa học: thực hiện các đề tài NCKH chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp tại bệnh viện cũng như phối hợp các khoa phòng khác thực hiện, triển khai đề tài NCKH.

–   Chức năng tham mưu cho Đảng uỷ, Ban Giám đốc bệnh viện về kế hoạch phát triển của khoa hàng năm và theo giai đoạn, nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn, đóng góp vào sự phát triển của Bệnh viện.

5. Tổ chức nhân sự phòng

5.1. Ban lãnh đạo đương nhiệm

– Trưởng khoa: TS.BS. Trần Quang Lục 

– KTV trưởng: KTV Đại học Thân Văn Chính

5.2. Số lượng cán bộ trong khoa:

Tổng số: 42 cán bộ, trong đó Bác sĩ 12, kỹ thuật viên và điều dưỡng: 30.

Trong đó: Tiến sỹ BS: 01, BSCKII: 01, BSCKI: 02, KTV CKI: 1, Bác sĩ chuyên khoa định hướng: 02, Bác sĩ đa khoa: 04, Kỹ thuật viên: 25, Điều dưỡng: 05.

6. Thành tựu

– Hoàn thảnh chỉ tiêu kế hoạch Bệnh viện giao cho trong nhiều năm liền – Khoa đã tiến hành chụp chẩn đoán và điều trị bằng các kỹ thuật điện quang can thiệp nhiều bệnh nhân khó. – Đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu cấp cơ sở và được nghiệm thu – Liên tục cử các bác sĩ và kỹ thuật viên đi học nâng cao trình độ, trong những năm qua đã có 01 bác sĩ tốt nghiệp Tiến sĩ y khoa, 01 Kĩ thuật viên tốt nghiệp CKI,  01 bác sĩ tốt nghiệp BSCK II, 02 bác sĩ tốt nghiệp BSCKI. Hiện nay, đang có 02 Bs đang đi học cao học chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh. – Đào tạo cho nhiều học viên tuyến dưới đến học tập và nâng cao trình độ. – Đào tạo thực hành cho nhiều lớp sinh viên cử nhân kỹ thuật hình ảnh y hoc của trường Cao đẳng Y Phú Thọ.

7. Định hướng phát triển

– Tiếp tục tham mưu cho Đảng uỷ, Ban giám đốc BV quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đồng bộ, hiện đại, trong đó có hệ thống máy Cộng hưởng từ 3.0Tesla, máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy hiện đại, máy chụp mạch số hoá xoá nền.

– Ngày càng nâng cao hơn nữa chất lượng chẩn đoán và điều trị cho người bệnh.

– Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của khoa, tăng cường cử các bác sĩ và kỹ thuật viên đi học nâng cao trình độ đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh góp phần vào thành ng cũng như nâng cao uy tín của bệnh viện.

Đội ngũ bác sĩ của khoa

Tin bài khoa Chẩn đoán hình ảnh

ht xg dui 100 scaled
Khoa Chẩn đoán hình ảnh

HOẠI TỬ VÔ KHUẨN CHỎM XƯƠNG ĐÙI VÀ 1 SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT

Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi còn gọi là hoại tử vô mạch chỏm xương đùi, nguyên nhân do thiếu máu nuôi dưỡng. * Nguyên nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi: Trường hợp do chấn thương: trật khớp háng, gãy cổ xương đùi. Không do chấn thương: lạm dụng rượu bia, các bệnh lý tự miễn (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ…), lạm dụng thuốc chứa Corticoid. Có khoảng 25% bệnh nhân tự phát không rõ nguyên nhân. * Các yếu tố liên quan: tuổi tác (xu hướng tăng theo tuổi), thường gặp ở nam giới, mắc các bệnh mạn tính ( đái tháo dường, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid…) * Triệu chứng lâm sàng của bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi: Lâm sàng nghèo nàn, có khi mắc bệnh nhiều năm nhưng không có triệu chứng. Có khoảng 50% đặc

Chi tiết »
gan 100 2 scaled
TIN TỨC

Chụp cộng hưởng từ Gan – 1 số điều cần biết

Tác dụng của Chụp cộng hưởng từ gan là gì ? Chụp cộng hưởng từ là một phương pháp không xâm lấn, an toàn và không độc hại, không bị chiếu xạ, đặc biệt chúng đem lại độ chính xác và độ tin cậy cao, cung cấp hình ảnh rõ nét và chi tiết của các tạng đặc. Nên việc chụp cộng hưởng từ gan có giá trị cao trong chẩn đoán, theo dõi các tổn thương trong gan, đường mật ngay cả với kỹ thuật cộng hưởng từ gan không tiêm thuốc đối quang. Mặt khác, nếu phải tiêm thuốc đối quang từ không đặc hiệu thì kỹ thuật này có giá trị tăng lên nhiều hơn. Tuy nhiên, để chẩn đoán sâu hơn, tiếp cận sát hơn với tổn thương trên bệnh lý của gan, nhất là phân biệt u tuyến tế bào gan với u máu, phì đại thể nốt khu trú và u

Chi tiết »
cầm máu gan
Khoa Chẩn đoán hình ảnh

Cầm máu vỡ gan diện rộng chỉ bằng 1 thủ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu

Chấn thương bụng kín gây vỡ gan, chảy máu trong ổ bụng là một cấp cứu hay gặp trong các bệnh viện. Vỡ gan có thể gây nên tình trạng lâm sàng nặng nề nếu trường hợp vỡ gan lớn, máu chảy trong ổ bụng nhiều gây nên truỵ mạch, tụt huyết áp và cần phải được xử lý sớm và tích cực.

Chi tiết »
mach vanh
Khoa Chẩn đoán hình ảnh

CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH – TIÊU CHUẨN VÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH LÝ MẠCH VÀNH

Trong những năm trở lại đây, chụp cắt lớp vi tính mạch vành đã trở thành một chẩn đoán hình ảnh quen thuộc, quan trọng trong quá trình khám chữa bệnh mạch vành nói riêng và bệnh tim mạch nói chung.Trong đó, chụp CT trước khi dùng thuốc cản quang giúp khảo sát mức độ vôi hoá mạch vành và hình ảnh sau tiêm thuốc cản quang để đánh giá tình trạng hẹp hay tắc động mạch vành.

Chi tiết »
KIEM TRA TON THUONG PHOI HAU COVID 19
Khoa Chẩn đoán hình ảnh

Chụp Cắt lớp vi tính kiểm tra tổn thương phổi HẬU COVID

Trong những ngày gần đây, báo chí và nhiều nhà khoa học, bác sĩ và người dân đã nói về một chủ đề là Hậu COVID. Rõ ràng rằng, thời gian qua số lượng người mắc COVID-19 rất nhiều, trong đó không ít người hồi phục đã Test PCR âm tính nhưng lại có những triệu chứng dai dẳng về vấn đề hô hấp và một số cơ quan khác. Tổn thương phổi hậu COVID cần được đánh giá. Tổn thương phổi trong hội chứng hậu COVID hoặc tổn thương phổi kéo dài do COVID được xác định là tình trạng người bệnh đã xét nghiệm âm tính với virus SARS-CoV2, nhưng lại tồn tại các triệu chứng lâm sàng và/hoặc hình ảnh của tổn thương tại phổi kéo dài, các triệu chứng lâm sàng có thể là khó thở, ho, hụt hơi, thiếu oxy, tức ngực…). Ngoài các triệu

Chi tiết »
04042022 cdha 3
Khoa Chẩn đoán hình ảnh

HIỂU BIẾT VỀ THOÁI HÓA KHỚP

Thoái hóa khớp là tổn thương của toàn bộ khớp, bao gồm: Tổn thương sụn là chủ yếu, kèm tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnh khớp và màng hoạt dịch.

Chi tiết »
ĐẶT KHÁM TRỰC TUYẾN